Home / Luật LawKey / Thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên đang phổ biến hiện nay bởi tính gọn nhẹ trong cơ cấu tổ chức cũng như điều kiện, thủ tục đơn giản hơn so với công ty cổ phầncông ty TNHH 2 thành viên trở lên. Loại hình công ty này có ưu điểm là chỉ do một cá nhân làm giám đốc đồng thời là chủ sở hữu, chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp của chủ sở hữu. Giám đốc tự quyết định mọi việc liên quan đến hoạt động của công ty, do không có cổ đông và thành viên góp vốn khác nên không phát sinh mâu thuẫn nội bộ

Để hỗ trợ các cá nhân có nhu cầu thành lập công ty TNHH một thành viên, ngày càng có nhiều kênh tra cứu luật khác nhau. Dưới đây là những tư vấn của một công ty luật uy tín tại Hà Nội

1 : Soạn và nộp hồ sơ thành lập công ty lên Sở KH& ĐT

1. Soạn thảo hồ sơ:

Hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
  •  Dự thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên ( Người đại diện pháp luật ký nháy từng trang) (1 bản) ;
  • Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp luật công ty ( CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm);
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (theo mẫu qui định) (1 bản)

2. Nộp hồ sơ lên Phòng đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT

Thời gian: Sau 03 – 05 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ bạn sẽ được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh (Bản chính)

 

2 : Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp mới thành lập trên cổng thông tin quốc gia.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải đăng bố cáo thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.  

Lưu ý: Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thôn tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3: Khắc và đăng tải mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia.

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký Doanh Nghiệp, Doanh Nghiệp tiến hành thủ tục  khắc dấu pháp nhân và đăng tải mẫu dẫn lên cổng thông tin quốc gia.

  • Về hình thức, nội dung, số lượng con dấu:

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

– Tên doanh nghiệp;

–  Mã số doanh nghiệp.

  • Về cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu doanh nghiệp:

Cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu doanh nghiệp đã thay đổi theo hướng cởi mở, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.

Thay vì phải đăng ký mẫu dấu với cơ quan Công an như trước đây thì kể từ ngày 01/07/2015 trở đi doanh nghiệp được hoàn toàn chủ động trong việc làm con dấu. Doanh nghiệp có thể tự khắc dấu hoặc đến cơ sở khắc dấu để làm con dấu.

Trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp chỉ cần gửi thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Mục đích của quy định này là nhằm công bố công khai cho cho xã hội và bên thứ ba được biết về con dấu của doanh nghiệp.

  •  Về thời điểm có hiệu lực của con dấu doanh nghiệp:

Theo quy định tại bản Dự thảo mới nhất của Nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp được Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ xem xét thông qua, nội dung thông báo mẫu dấu do doanh nghiệp gửi cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm thông tin về thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu.

Như vậy, thời điểm có hiệu lực của con dấu là do doanh nghiệp tự quyết định; tuy nhiên, lưu ý rằng, trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải gửi thông báo mẫu dấu cho cơ quan đăng ký kinh đoanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4: Thủ tục sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh + MST + con dấu

1. Treo bảng hiệu tại trụ sở đã đăng ký;

Nội dung bảng hiệu công ty gồm:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ công ty.
  • Số điện thoại hoặc địa chỉ email ( nếu có)

2. Mua token ( Chữ ký số) khai thuế qua mạng điện tử;

Chữ ký số là dạng chữ ký điện tử, dựa trên công nghệ mã hóa công khai. Nó đóng vai trò như chữ ký đối với cá nhân hay con dấu đối với doanh nghiệp và được thừa nhận về mặt pháp lý. Mỗi tài khoản sử dụng đều có một cặp khóa bao gồm: Khóa Công khai và Khóa Bảo mật. Khóa Công khai dùng để thẩm định Chữ ký số, xác thực người dùng của Chữ ký số. Khóa Bảo mật dùng để tạo Chữ ký số.

Hiện nay, các doanh nghiệp coi Chữ ký số như một công nghệ xác thực, đảm bảo an ninh, đảm bảo an toàn cho giao dịch qua internet, nó giải quyết toàn vẹn dữ liệu và là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp doanh nghiệp yên tâm với giao dịch của mình. Việc áp dụng Chữ ký số đã giảm thiểu chi phí công văn giấy tờ theo lối truyền thống, giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong hành lang pháp lý, giao dịch qua mạng với Cơ quan Thuế, Hải quan, Ngân hàng điện tử,…

3. Khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quản lý công ty.

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao y công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ( 2 bản);
  • Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định ( 2 bản);
  • Công văn về việc đăng ký thực hiện hình thức, chế độ kế toán, hóa đơn ( 2 bản);
  • Quyết định bổ nhiệm giám đốc;
  • Quyết định bổ nhiệm kế toán;
  • Đơn đề nghị đặt in hóa đơn đặt in (Mẫu 3.14 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) ( 2 bản);

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, Doanh Nghiệp nộp tại chi cục thuế quản lý doanh nghiệp sau đó cơ quan thuế sẽ ra phiếu hẹn trả kết quả ” Chấp thuận đặt in hóa đơn” cho doanh nghiệp.

Trong khoản thời gian này cơ quan thuế sẽ xuống kiểm tra trụ sở công ty xem Doanh Nghiệp có đủ điều kiện để đặt in hóa đơn hay không.

Để đủ điều kiện đặt in hóa đơn Doanh nghiệp cần làm các việc sau:

+ Treo biển tại trụ sở chính;

+ Chuẩn bị hợp đồng thuê nhà;

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+ Con dấu của doanh nghiệp;

+ Thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;

+ Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động;

+ Nhân viên/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế xuống kiểm tra trụ sở công ty.

4. Hoàn tất thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp;

Sau khi lấy kết quả chấp thuận cho phép đặt in hóa đơn GTGT của cơ quan thuế, Doanh nghiệp tiến hành đặt in hóa đơn GTGT và nhớ làm thủ tục nộp thông báo phát hành hóa đơn GTGT  + hóa đơn mẫu ( liên 2) trên mạng tổng cục thuế (nhantokhai.gdt.gov.vn) trước khi sử dụng.

5. Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo “hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở công ty.

6. Hoàn tất các điều kiện kinh doanh khác (đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện).

Như các điều kiện về ngành nghề yêu cầu giấy phép con, Chứng minh vốn, chứng chỉ hành nghê, bằng cấp…

Trên đây là toàn bộ các bước tiến hành thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên để có một công ty hoạt động đúng pháp luật.

Hy vọng những chia sẻ trên sẽ phần nào giúp các bạn nắm được điều kiện thủ tục và hoàn thiện công việc thành lập công ty đầy đủ chính xác và tránh được rủi ro về sau.

 

Xem thêm >>>https://chiakhoaphapluat.vn/nhung-dieu-can-luu-y-khi-dang-ky-thanh-lap-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien/

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!